Tài khoản 111 – hay còn gọi là TK 111 Tiền mặt – là tài khoản kế toán nền tảng mà bất kỳ doanh nghiệp nào tại Việt Nam cũng phải sử dụng. Tài khoản này phản ánh toàn bộ dòng tiền mặt lưu chuyển qua quỹ doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam (VND), ngoại tệ và vàng tiền tệ. Việc hạch toán chính xác tài khoản 111 không chỉ đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính mà còn là nền tảng cho công tác kiểm soát nội bộ và tuân thủ pháp luật kế toán. Kể từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, mang đến một số thay đổi quan trọng mà người làm kế toán cần cập nhật ngay.
1. Tổng Quan Về Tài Khoản 111 – Tiền Mặt
Hướng dẫn toàn diện dành cho kế toán viên, kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp | Cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC – Hiệu lực 01/01/2026
Tài khoản 111 là gì?
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC (được duy trì và cập nhật tại Thông tư 99/2025/TT-BTC), tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, bao gồm:
- Tiền Việt Nam (VND)
- Ngoại tệ (USD, EUR, JPY…) – quy đổi ra đồng Việt Nam
- Vàng tiền tệ – sử dụng với chức năng cất trữ giá trị, không phải nguyên vật liệu sản xuất
Lưu ý quan trọng: Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng mà không qua quỹ doanh nghiệp thì KHÔNG ghi vào TK 111 mà ghi vào TK 113 – Tiền đang chuyển.
Vai trò của TK 111 trong Báo cáo tình hình tài chính
Tài khoản 111 thuộc nhóm Tài sản ngắn hạn (nhóm tài khoản loại 1), được trình bày ở phần đầu của Bảng cân đối kế toán (nay gọi là Báo cáo tình hình tài chính theo TT 99). Số dư của TK 111 là chỉ số thanh khoản quan trọng nhất – thể hiện trực tiếp lượng tiền mặt vật lý doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm lập báo cáo. Tỷ lệ tồn quỹ bất thường (quá cao hoặc âm) thường là dấu hiệu cần kiểm tra lại sổ sách.
Các tài khoản cấp 2 của TK 111
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 bắt buộc. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp được tự mở tài khoản chi tiết theo nhu cầu quản lý, tuy nhiên thực tiễn vẫn sử dụng phổ biến 3 mã dưới đây:
|
Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung phản ánh |
|
TK 1111 |
Tiền Việt Nam |
Thu, chi, tồn quỹ tiền đồng VND. Mọi nghiệp vụ tiền mặt VND đều qua tài khoản này. |
|
TK 1112 |
Ngoại tệ |
Thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ. Ghi theo nguyên tệ VÀ quy đổi VND. Phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái. |
|
TK 1113 |
Vàng tiền tệ |
Biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ. Đánh giá lại theo giá mua NHNN công bố. |
2. Nguyên Tắc Kế Toán Tài Khoản 111 – Tiền Mặt
Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC (sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC) và được cập nhật tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi hạch toán tài khoản 111, kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc chứng từ hợp lệ
Mọi nghiệp vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt đều phải có phiếu thu hoặc phiếu chi với đầy đủ chữ ký (hoặc xác nhận điện tử theo quy chế nội bộ – theo TT 99) của:
- Người nhận / người giao tiền
- Người có thẩm quyền phê duyệt nhập/xuất quỹ
- Thủ quỹ thực hiện nhập/xuất
Một số trường hợp đặc biệt (nộp thuế, chuyển tiền theo lệnh cơ quan Nhà nước) cần kèm thêm lệnh nhập/xuất quỹ.
Ghi chép hàng ngày – Sổ quỹ tiền mặt
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh, tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Điều này đảm bảo số liệu luôn khớp giữa sổ quỹ và sổ kế toán, sẵn sàng đối chiếu bất cứ lúc nào.
Kiểm kê đối chiếu định kỳ
Thủ quỹ phải kiểm kê tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải kiểm tra nguyên nhân và xử lý kịp thời. Theo TT 99, tần suất kiểm kê được giao cho quy trình quản trị nội bộ doanh nghiệp (không còn bắt buộc hằng ngày).
Quy đổi ngoại tệ (TK 1112)
Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra VND theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về quỹ thì áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1122 – Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ.
- Bên Có TK 1112: áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế (theo TT 99).
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản liên quan.
Đánh giá lại cuối kỳ – Ngoại tệ và Vàng tiền tệ
Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ:
- Ngoại tệ (TK 1112): theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại thời điểm lập báo cáo.
- Vàng tiền tệ (TK 1113): theo giá mua trên thị trường trong nước do Ngân hàng Nhà nước công bố. Nếu NHNN không công bố, áp dụng giá của đơn vị được phép kinh doanh vàng theo quy định pháp luật.
⚠ Lưu ý: Vàng tiền tệ trong TK 1113 là vàng được sử dụng với chức năng cất trữ giá trị. Vàng dùng làm nguyên liệu sản xuất KHÔNG phản ánh vào TK 1113 mà ghi vào TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu hoặc TK 156 – Hàng hóa.
3. Kết Cấu và Sơ Đồ Chữ T Của Tài Khoản 111
Dưới đây là sơ đồ chữ T đầy đủ của tài khoản 111 – Tiền mặt, tổng hợp toàn bộ các trường hợp phát sinh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC:
|
TÀI KHOẢN 111 – TIỀN MẶT |
|
|
BÊN NỢ (Debit) |
BÊN CÓ (Credit) |
|
– Tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ |
– Tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ |
|
– Tiền mặt, ngoại tệ thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê |
– Tiền mặt, ngoại tệ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê |
|
– Thu tiền từ bán hàng hoá, dịch vụ |
– Chi trả lương, tạm ứng cho nhân viên |
|
– Thu hồi công nợ từ khách hàng, con nợ |
– Chi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ bằng tiền mặt |
|
– Rút tiền gửi ngân hàng (TK 112) về nhập quỹ |
– Nộp tiền mặt vào ngân hàng (TK 112) |
|
– Nhận lại tạm ứng, ký cược, ký quỹ |
– Thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp |
|
– Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng cuối kỳ |
– Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm cuối kỳ |
|
– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng |
– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm |
|
SỐ DƯ BÊN NỢ: Tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ (quy VND) và vàng tiền tệ cuối kỳ. TK 111 không bao giờ có số dư Có. |
|
Nguồn: Điều 12, Thông tư 200/2014/TT-BTC & Phụ lục 2, Thông tư 99/2025/TT-BTC – Bộ Tài chính Việt Nam.
4. Phương Pháp Hạch Toán Tài Khoản 111 – Định Khoản Chi Tiết
Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phổ biến khi hạch toán tài khoản 111 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng tương tự với Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 01/01/2026):
|
Nghiệp vụ |
Bút toán (Nợ / Có) |
Diễn giải |
|
Bán hàng thu tiền mặt (có VAT) |
Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331 |
Doanh thu + thuế GTGT đầu ra |
|
Thu hồi công nợ khách hàng |
Nợ TK 111 / Có TK 131 |
Xóa sổ khoản phải thu |
|
Rút tiền gửi NH về quỹ |
Nợ TK 111 / Có TK 112 |
Chuyển đổi giữa TK tiền tệ |
|
Mua vật tư bằng tiền mặt (VAT được KT) |
Nợ TK 152 + Nợ TK 133 / Có TK 111 |
Tài sản + thuế GTGT đầu vào |
|
Mua hàng hóa bằng tiền mặt (VAT được KT) |
Nợ TK 156 + Nợ TK 133 / Có TK 111 |
Hàng tồn kho + thuế GTGT đầu vào |
|
Trả lương nhân viên bằng tiền mặt |
Nợ TK 334 / Có TK 111 |
Thanh toán nghĩa vụ người lao động |
|
Nộp tiền mặt vào ngân hàng |
Nợ TK 112 / Có TK 111 |
Gửi tiền không kỳ hạn |
|
Thanh toán nợ nhà cung cấp |
Nợ TK 331 / Có TK 111 |
Xóa sổ khoản phải trả |
|
Chi tạm ứng cho nhân viên |
Nợ TK 141 / Có TK 111 |
Ghi nhận khoản tạm ứng |
|
Thừa quỹ khi kiểm kê (chưa rõ nguyên nhân) |
Nợ TK 111 / Có TK 338 (3381) |
Tài sản thừa chờ xử lý |
|
Thiếu quỹ khi kiểm kê (chưa rõ nguyên nhân) |
Nợ TK 138 (1381) / Có TK 111 |
Tài sản thiếu chờ xử lý |
|
Lỗ tỷ giá ngoại tệ TK 1112 cuối kỳ |
Nợ TK 635 / Có TK 1112 |
Chi phí tài chính |
|
Lãi tỷ giá ngoại tệ TK 1112 cuối kỳ |
Nợ TK 1112 / Có TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
|
Đánh giá lại vàng tiền tệ tăng |
Nợ TK 1113 / Có TK 515 |
Lãi đánh giá lại |
|
Đánh giá lại vàng tiền tệ giảm |
Nợ TK 635 / Có TK 1113 |
Lỗ đánh giá lại |
Ví dụ minh họa thực tế
Ví dụ 1: Bán hàng, thu tiền mặt
Công ty ABC bán lô hàng hóa, giá bán chưa VAT: 50.000.000đ, thuế GTGT 10% = 5.000.000đ. Khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt. Kế toán ghi vào TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
Nợ TK 1111: 55.000.000đ
Có TK 511: 50.000.000đ (Doanh thu bán hàng)
Có TK 3331: 5.000.000đ (Thuế GTGT đầu ra)
Ví dụ 2: Mua vật tư bằng tiền mặt
Công ty mua vật tư trị giá 20.000.000đ (chưa VAT), thuế GTGT 10% được khấu trừ. Ghi nhận vào TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu và TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 152: 20.000.000đ
Nợ TK 133: 2.000.000đ
Có TK 1111: 22.000.000đ
Ví dụ 3: Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ – Lãi tỷ giá
Tại ngày 31/12, doanh nghiệp tồn quỹ 10.000 USD, tỷ giá ghi sổ 24.500 VND/USD. Tỷ giá mua ngân hàng tại ngày 31/12 là 25.000 VND/USD. Chênh lệch tăng = (25.000 – 24.500) × 10.000 = 5.000.000đ. Ghi nhận lãi qua TK 635 – Chi phí tài chính (trường hợp lỗ) hoặc TK 515 (trường hợp lãi):
Nợ TK 1112: 5.000.000đ
Có TK 515: 5.000.000đ (Doanh thu HĐTC – lãi tỷ giá)
5. Phân Biệt TK 1111, TK 1112 và TK 1113
Sự phân biệt rõ ràng ba tài khoản cấp 2 giúp kế toán viên lập báo cáo tài chính chính xác và tuân thủ yêu cầu trình bày thông tin theo loại tiền tệ:
|
Tiêu chí |
TK 1111 – Tiền VN |
TK 1112 – Ngoại tệ |
TK 1113 – Vàng tiền tệ |
|
Đối tượng |
Tiền đồng VND |
USD, EUR, JPY… và ngoại tệ khác |
Vàng cất trữ giá trị |
|
Đơn vị ghi sổ |
VND |
Nguyên tệ + quy đổi VND |
Trọng lượng + giá trị VND |
|
Đánh giá lại cuối kỳ |
Không cần |
Có – tỷ giá mua NH nơi giao dịch |
Có – giá mua NHNN công bố |
|
Chênh lệch |
Không phát sinh |
TK 635 (lỗ) / TK 515 (lãi) |
TK 635 (lỗ) / TK 515 (lãi) |
|
Tỷ giá Bên Nợ |
N/A |
Tỷ giá giao dịch thực tế |
Giá mua thực tế |
|
Tỷ giá Bên Có |
N/A |
BQGQ di động hoặc TG thực tế |
Giá ghi sổ bình quân |
6. So Sánh TK 111 Theo Thông Tư 200 và Thông Tư 99/2025
Kể từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành ngày 27/10/2025) chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Dưới đây là bảng so sánh những thay đổi trực tiếp liên quan đến tài khoản 111:
|
Nội dung |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ 01/01/2026) |
|
Hiệu lực |
01/01/2015 – 31/12/2025 |
Từ 01/01/2026 (thay thế TT 200) |
|
Tài khoản cấp 2 |
Bắt buộc: 1111, 1112, 1113 |
Linh hoạt: DN tự mở theo nhu cầu quản lý |
|
Chứng từ |
Phiếu thu/chi + chữ ký đủ các bên |
Phiếu thu/chi + chữ ký hoặc xác nhận điện tử theo quy chế nội bộ |
|
Kiểm kê tồn quỹ |
Hằng ngày (bắt buộc) |
Thường xuyên theo yêu cầu quản trị nội bộ DN |
|
Tỷ giá Bên Có TK 1112 |
Tỷ giá BQGQ di động |
BQGQ di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế |
|
Kiểm soát nội bộ |
Chưa đề cập rõ ràng |
Bổ sung yêu cầu ban hành quy chế kiểm soát và quản trị nội bộ |
✅ Điểm cốt lõi: TK 111 dưới TT 99 vẫn giữ nguyên bản chất và kết cấu Nợ/Có. Ba thay đổi quan trọng nhất: (1) tài khoản cấp 2 linh hoạt theo nhu cầu DN; (2) chứng từ điện tử được công nhận theo quy chế nội bộ; (3) yêu cầu ban hành quy chế kiểm soát nội bộ rõ ràng hơn. Doanh nghiệp cần cập nhật quy chế hạch toán trước 01/01/2026.
7. Một Số Lưu Ý Quan Trọng Cho Kế Toán Viên
Phân công trách nhiệm rõ ràng
Phải tách biệt vai trò giữa kế toán quỹ và thủ quỹ. Thủ quỹ không kiêm nhiệm ghi sổ kế toán và ngược lại. Đây là nguyên tắc kiểm soát nội bộ cơ bản nhằm phòng ngừa gian lận và sai sót.
TK 111 không bao giờ có số dư Có
TK 111 không bao giờ có số dư bên Có (âm quỹ). Nếu phát sinh số dư Có, kế toán cần kiểm tra lại toàn bộ bút toán vì điều này có nghĩa là chi quỹ vượt thu – không thể xảy ra với tiền mặt vật lý.
Tiền ký quỹ, ký cược của bên ngoài
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác hoặc cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tài sản bằng tiền – tức vẫn phản ánh vào TK 111. Đồng thời ghi nhận khoản phải trả vào TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
Xử lý thừa/thiếu quỹ khi kiểm kê
- Thừa quỹ chưa rõ nguyên nhân: Nợ TK 111 / Có TK 338 (3381) – Tài sản thừa chờ xử lý
- Thiếu quỹ chưa rõ nguyên nhân: Nợ TK 138 (1381) – Tài sản thiếu chờ xử lý / Có TK 111
Sau khi xác định nguyên nhân, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh tương ứng (tăng doanh thu, ghi nhận chi phí, yêu cầu bồi thường…).
Hướng dẫn kiểm tra và đối chiếu số dư TK 111
- Cuối mỗi ngày: Thủ quỹ kiểm đếm tiền mặt thực tế → đối chiếu sổ quỹ → kế toán xác nhận khớp sổ kế toán
- Cuối tháng: Lập bảng kiểm kê quỹ, ký xác nhận của thủ quỹ và kế toán trưởng
- Kiểm toán nội bộ: Đột xuất kiểm kê để đảm bảo không có gian lận
Liên hệ với các tài khoản chi phí thường gặp
Các nghiệp vụ chi tiền mặt thường liên quan đến các tài khoản chi phí. Kế toán cần nắm rõ: TK 334 – Phải trả người lao động (trả lương); TK 331 – Phải trả người bán (thanh toán NCC); TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí văn phòng bằng tiền mặt).
8. Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 111 (FAQ)
❓ Tài khoản 111 có số dư bên nào?
✅ TK 111 luôn có số dư bên Nợ, phản ánh tổng số tiền mặt, ngoại tệ (quy VND) và vàng tiền tệ tồn quỹ. TK 111 không bao giờ được có số dư Có (âm).
❓ Phân biệt tài khoản 111 và tài khoản 112?
✅ TK 111 phản ánh tiền mặt vật lý tại quỹ doanh nghiệp. TK 112 phản ánh tiền gửi tại ngân hàng. Khi rút tiền NH về quỹ: Nợ TK 111 / Có TK 112. Ngược lại khi nộp tiền: Nợ TK 112 / Có TK 111. Xem chi tiết tại: timsen.vn/TK-112.
❓ Chứng từ nào cần thiết khi hạch toán tài khoản 111?
✅ Bắt buộc: Phiếu thu (nhập quỹ) hoặc Phiếu chi (xuất quỹ) với đầy đủ chữ ký hoặc xác nhận điện tử (theo TT 99) của người nhận, người giao và người phê duyệt. Một số trường hợp đặc biệt cần kèm thêm lệnh nhập/xuất quỹ.
❓ Khi nào dùng TK 111 thay vì TK 113?
✅ Dùng TK 111 khi tiền mặt vật lý đi qua quỹ doanh nghiệp (có phiếu thu/chi). Dùng TK 113 (Tiền đang chuyển) khi tiền thu được nhưng chuyển thẳng vào ngân hàng mà chưa qua quỹ doanh nghiệp.
❓ Thông tư 99/2025 thay đổi gì quan trọng với TK 111?
✅ Ba điểm chính: (1) Tài khoản cấp 2 linh hoạt – DN tự mở 1111/1112/1113 theo nhu cầu; (2) Chứng từ điện tử và chữ ký số được công nhận; (3) Bổ sung yêu cầu quy chế kiểm soát nội bộ DN.
❓ Hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 1112 như thế nào?
✅ Lỗ tỷ giá cuối kỳ: Nợ TK 635 (Chi phí tài chính) / Có TK 1112. Lãi tỷ giá cuối kỳ: Nợ TK 1112 / Có TK 515 (Doanh thu HĐTC). Tỷ giá áp dụng là tỷ giá mua của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch tại ngày lập BCTC.
9. Nguồn Tài Liệu & Tham Khảo Pháp Lý
Bài viết được biên soạn dựa trên các văn bản pháp luật chính thức sau:
|
Văn bản |
Nội dung liên quan đến TK 111 |
Hiệu lực |
|
Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 12, 11, 69) |
Quy định đầy đủ về TK 111, tỷ giá, đánh giá lại cuối kỳ |
01/01/2015 – 31/12/2025 |
|
Thông tư 53/2016/TT-BTC (Khoản 4 Điều 1) |
Sửa đổi khoản 1 Điều 12 TT 200 về tỷ giá TK 1112 |
01/03/2016 – 31/12/2025 |
|
Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phụ lục 2, Điều 11) |
Thay thế TT 200, cập nhật toàn diện hệ thống tài khoản |
Từ 01/01/2026 |
|
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (TK 111 tương tự) |
Còn hiệu lực (SMEs) |
Tra cứu văn bản gốc tại: thuvienphapluat.vn | luatvietnam.vn | mof.gov.vn (Bộ Tài chính)
Kết Luận
Tài khoản 111 là một trong những tài khoản quan trọng nhất trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, phản ánh trực tiếp sức khỏe thanh khoản của doanh nghiệp. Nắm vững nguyên tắc kế toán, cách hạch toán định khoản, sơ đồ chữ T và phân biệt đúng TK 1111, 1112, 1113 không chỉ giúp sổ sách minh bạch mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý đáng kể. Kể từ 01/01/2026, toàn bộ doanh nghiệp cần chuyển sang áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC với những điều chỉnh về tài khoản chi tiết, chứng từ điện tử và yêu cầu quản trị nội bộ.
Nếu doanh nghiệp của bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về kế toán tiền mặt, đánh giá lại tỷ giá hay chuyển đổi chế độ kế toán sang TT 99, hãy tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại TPHCM của TIM SEN để được tư vấn và đồng hành.
🌸 TIM SEN – Đối tác dịch vụ kế toán, thuế và nhân sự theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Để giúp doanh nghiệp bạn vận hành trơn tru, hãy để TIM SEN đồng hành cùng bạn. Hơn 15 năm phát triển, TIM SEN tự hào phục vụ hơn 3.000 doanh nghiệp trong và ngoài nước.
📞 Hotline: 0903 016 246 | 🌐 timsen.vn | ✉️ Tư vấn dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại TPHCM
© 2026 – TIM SEN. Bài viết biên soạn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính Việt Nam.
