Tài khoản 131 là gì? Hướng dẫn chi tiết hạch toán phải thu của KH

Việc hiểu rõ kết cấu và nội dung tài khoản 131 giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả công nợ và dòng tiền. Cùng Tim Sen khám phá chi tiết về tài khoản 131 – phải thu khách hàng trong bài viết dưới đây.

Tài khoản 131 là gì ?

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 131 – phải thu khách hàng được sử dụng để phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, cũng như các khoản cung cấp dịch vụ. 

Ngoài ra, tài khoản này còn ghi nhận các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng đối với người giao thầu về công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành.

images?q=tbn%3AANd9GcSwwvNsmmGfaL HgJVdRm7ENURHREJCISDeOpBIgg0o0mZoJS9S&usqp=CAU - Tài khoản 131 là gì? Hướng dẫn chi tiết hạch toán phải thu của KH
Cách hạch toán tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Nguyên tắc kế toán tài khoản 131

Bên Nợ số tiền thừa trả lại cho khách hàng

  • Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính.
  • Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có 

  • Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
  • Số tiền khách hàng đã trả nợ.
  • Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
  • Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
  • Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
  • Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

Số dư bên Nợ

  • Số tiền còn phải thu của khách hàng.
  • Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Khi doanh nghiệp bán các loại sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ chưa thu được 

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, hoặc thuế bảo vệ môi trường, kế toán ghi nhận doanh thu như sau:

  • Khi tách được thuế:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế)
    Có TK 533 – Thuế phải nộp.
  • Khi không tách được thuế:
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
    Có TK 333 – Thuế phải nộp.

Kế toán hàng bán bị khách hàng hoàn trả lại

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế)

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp (thuế GTGT của hàng trả lại)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Chiết khấu thương mại (CKTM) và giảm giá hàng bán

  • Nếu chiết khấu thương mại hoặc giảm giá đã ghi trên hóa đơn bán hàng:
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp (thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).
  • Nếu hóa đơn chưa thể hiện chiết khấu hoặc giảm giá do khách chưa đủ điều kiện hoặc chưa xác định được số tiền:
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp (thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)

Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Doanh nghiệp nhận được tiền do khách trả (kể cả tiền lãi của số nợ nếu có)

Nợ các TK 111 – Tiền mặt; 112 – Tiền gửi ngân hàng;…

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).

Nếu nhận ứng trước bằng ngoại tệ, bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi giao dịch).

Phương pháp kế toán áp dụng với các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan tới hợp đồng xây dựng

  • Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện và đã được khách hàng xác nhận:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp

  • Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt chỉ tiêu:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp

  • Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hoặc các bên khác để bù đắp chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (chậm trễ, sai sót, tranh chấp):

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp

  • Khi nhận tiền thanh toán khối lượng công trình đã hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng:

Nợ các TK 111 – Tiền mặt; 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thực hiện thanh toán bằng hàng hóa (theo phương thức hàng đổi hàng) 

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 611 – Mua hàng (hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Trường hợp khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Kế toán các khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp (33311)

Khi doanh nghiệp lập BCTC (Báo cáo tài chính), số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế ngay tại thời điểm lập 

  • Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

  • Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp hàng hóa, vật tư, tài sản cố định hoặc dịch vụ

  • Khi nhận tiền ứng trước từ người mua (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước):

Nợ các TK sau: 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

  • Khi chuyển giao hàng hóa, vật tư, tài sản cố định, hoặc dịch vụ cho người mua (ghi nhận doanh thu và thu nhập theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu):

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có các tài khoản sau: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 711 – Thu nhập khác

Trong bất kỳ lúc nào, nếu bạn đang có bất cứ thắc mắc nào liên quan dịch vụ kế toán thuế uy tín tphcm, dịch vụ hoàn thuế gtgt, dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế miễn phí, dịch vụ khai thuế, quyết toán thuế và các vấn đề khác có liên quan bạn có thể liên hệ tới TIM SEN thông qua tổng đài 028.71 069 069 – 0903 016 246 (24/7) để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ :

CÔNG TY TNHH TIM SEN

  • Địa chỉ: Tòa nhà Hoàng Anh Safomec, Số 7/1 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Tp.HCM, Việt Nam.
  • Điện thoại: (028) 71 069 069 – Hotline : 0903 016 246
  • Email : info@timsen.vn

Xem thêm các bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn miễn phí (24/7) 0903 016 246

0903.016.246