Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026

Để thành lập công ty, người sáng lập cần lần lượt quyết định loại hình doanh nghiệp, đặt tên, chọn địa chỉ trụ sở, đăng ký ngành nghề, xác định vốn điều lệ và người đại diện theo pháp luật; sau đó chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng với loại hình đã chọn và nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn luật định.

Với hơn 15 năm đồng hành cùng hàng nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam, TIM SEN biên soạn bài viết này để giúp bạn nắm rõ toàn bộ quy trình thủ tục mở công ty từ hồ sơ, điều kiện pháp lý cho đến các bước đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia, trước khi quyết định tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ trọn gói.

thanh lap cong ty 1 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Hồ sơ đăng ký cần có bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện

Căn cứ pháp lý cập nhật 2026:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (hiệu lực từ 01/07/2025).
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC và các văn bản sửa đổi mới nhất về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp.
  • Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ 15/11/2025.

Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì? 

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty không giống nhau giữa các loại hình doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi năm 2025 và Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi loại hình (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân) sẽ có một bộ tài liệu riêng mà người thành lập cần chuẩn bị chính xác ngay từ đầu để tránh bị trả hồ sơ.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên yêu cầu bộ hồ sơ mang tính tối giản nhằm tối ưu thời gian cấp phép cho nhà đầu tư duy nhất. Bộ hồ sơ thủ tục mở công ty  TNHH một thành viên gồm: 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, áp dụng với trường hợp phải kê khai.
  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, nếu hồ sơ vẫn thuộc diện phải cung cấp.
  • Nếu chủ sở hữu là cá nhân: giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, trong trường hợp phải nộp.
  • Nếu chủ sở hữu là tổ chức: giấy tờ pháp lý của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, và giấy tờ pháp lý của người này nếu thuộc diện phải cung cấp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài khi pháp luật yêu cầu.
  • Văn bản ủy quyền, nếu người có thẩm quyền không trực tiếp thực hiện thủ tục.

Lưu ý: Công ty TNHH một thành viên không phải nộp danh sách thành viên – Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định rõ điểm này.

⤓ Tải miễn phí: Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Các thành viên tham gia góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên bắt buộc phải thỏa thuận và minh bạch hóa mọi thông tin cá nhân trong hồ sơ. Với loại hình này, hồ sơ thành lập công ty cần có thêm danh sách thành viên bên cạnh các tài liệu chung:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, nếu thuộc diện áp dụng.
  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, nếu thuộc trường hợp phải cung cấp.
  • Với thành viên là cá nhân: giấy tờ pháp lý, nếu thuộc trường hợp phải nộp.
  • Với thành viên là tổ chức: giấy tờ pháp lý của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ của người này nếu cần.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài khi pháp luật yêu cầu.
  • Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục, nếu có.

Lưu ý 2026: Nếu thành viên, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền thuộc trường hợp được kê khai số định danh cá nhân theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ sẽ không cần kèm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân đó.

⤓ Tải miễn phí: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần có thêm nhóm tài liệu liên quan đến cổ đông sáng lập, cụ thể bộ hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập.
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, nếu có.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, nếu thuộc diện áp dụng.
  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, nếu cần cung cấp.
  • Với cổ đông là cá nhân: giấy tờ pháp lý, nếu thuộc trường hợp phải nộp.
  • Với cổ đông là tổ chức: giấy tờ pháp lý của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ của người này nếu cần.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục, nếu có.

Khác với cổ đông thông thường (chỉ góp vốn sau khi công ty đã hoạt động), cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông ngay tại thời điểm đăng ký thành lập và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập nộp cùng hồ sơ ban đầu.

⤓ Tải miễn phí: Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ mở công ty hợp danh

Loại hình công ty hợp danh gắn liền với trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh đối với mọi nghĩa vụ tài chính. Nội dung bộ hồ sơ gồm các thành tố pháp lý cơ bản sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, nếu có.
  • Giấy tờ pháp lý của thành viên, trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục, nếu có.

Các hướng dẫn thủ tục cập nhật năm 2026 cũng đã bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) vào bộ hồ sơ thành lập công ty hợp danh, nhằm đồng bộ với yêu cầu minh bạch sở hữu chung của Luật số 76/2025/QH15.

⤓ Tải miễn phí: Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân 

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân tập trung vào việc xác minh năng lực và danh tính của người đứng đầu. Thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm các tài liệu dưới đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân, nếu thuộc trường hợp phải nộp.
  • Văn bản ủy quyền, nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.

Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân đã kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ sẽ không cần kèm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ doanh nghiệp.

⤓ Tải miễn phí: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều kiện thành lập công ty theo quy định hiện hành

Ngoài hồ sơ, người thành lập cần đáp ứng đồng thời các điều kiện về chủ thể, loại hình, tên gọi, trụ sở, ngành nghề, vốn và người đại diện. Thiếu bất kỳ điều kiện nào cũng có thể khiến hồ sơ thành lập công ty bị từ chối.

ho so thu tuc thanh lap cong ty 1 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Điều kiện thành lập công ty theo quy định hiện hành

Điều kiện về chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp, hầu hết cá nhân từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, luật cũng quy định một số nhóm bị hạn chế hoặc cấm góp vốn, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; 
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong một số cơ quan nhà nước; 
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề theo bản án của Tòa án;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Mỗi mô hình tổ chức mang lại những quy định pháp lý riêng biệt về số lượng thành viên cũng như trách nhiệm tài chính. Các nhà đầu tư cần căn cứ vào chiến lược phát triển để lựa chọn hình thức thành lập công ty phù hợp:

  • Công ty TNHH một thành viên: do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: có từ 2 đến 50 thành viên theo quy định.
  • Công ty cổ phần: phải có tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa.
  • Công ty hợp danh: phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân, cùng chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Điều kiện đặt tên công ty

Tên gọi của doanh nghiệp đóng vai trò định danh thương hiệu độc quyền trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các quy tắc đặt tên công ty được áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Cấu tạo tên bắt buộc gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng.
  • Doanh nghiệp tuyệt đối không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với các đơn vị đã đăng ký trước đó.
  • Cơ quan cấp phép không chấp nhận từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức.
  • Tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt phải được dịch chính xác từ tên tiếng Việt.

Điều kiện về địa chỉ trụ sở

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phố, có thể xác minh trên thực địa và phù hợp với mục đích sử dụng đất, không đặt tại khu vực cấm theo quy hoạch. Với căn hộ chung cư, cần lưu ý mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Nếu là căn hộ để ở, nhiều địa phương không chấp nhận đặt trụ sở kinh doanh trừ khi tòa nhà có chức năng hỗn hợp. Về nguyên tắc, một địa chỉ vẫn có thể là trụ sở của nhiều doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện diện tích và mục đích sử dụng theo quy định của từng địa phương.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do đăng ký ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng phải mã hóa theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/11/2025). Các lưu ý quan trọng khi chọn ngành nghề kinh doanh bao gồm:

  • Ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục các ngành cấm đầu tư kinh doanh.
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng đủ chứng chỉ, vốn hoặc giấy phép con trước khi hoạt động.
  • Người nộp hồ sơ phải chọn mã ngành cấp 4 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
  • Doanh nghiệp không bắt buộc phải xuất trình chứng chỉ hành nghề hay giấy phép con ngay tại thời điểm nộp hồ sơ thành lập công ty.

Điều kiện về vốn điều lệ

Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu cho hầu hết ngành nghề thông thường; vốn tối thiểu chỉ áp dụng với một số ngành có điều kiện như bất động sản, bảo hiểm, ngân hàng. Khi đăng ký, doanh nghiệp không cần chứng minh vốn bằng sổ tiết kiệm hay xác nhận ngân hàng, nhưng phải góp đủ vốn đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Mức vốn nên đăng ký cần cân đối giữa khả năng góp thực tế, uy tín với đối tác và trách nhiệm pháp lý tương ứng, vì đây là căn cứ để xác định trách nhiệm tài chính của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật điều hành các giao dịch thường nhật và chịu trách nhiệm chính trước pháp luật. Cá nhân đảm nhận vị trí này phải duy trì các tiêu chuẩn về cư trú và năng lực quản lý:

  • Cá nhân đảm nhận vị trí người đại diện phải từ đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Chức danh đại diện thường là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Doanh nghiệp có thể đăng ký một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy thuộc vào Điều lệ.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
  • Người đại diện chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quản lý gây ra.

Thủ tục thành lập công ty, quy trình đăng ký doanh nghiệp 2026 

Hiện nay, thủ tục thành lập công ty có thể thực hiện hoàn toàn qua mạng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử. Người nộp hồ sơ cần kê khai đầy đủ thông tin, tải hồ sơ điện tử, ký xác thực và theo dõi kết quả xử lý trực tuyến. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký cách thành lập công ty nộp qua mạng có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bản giấy.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và hồ sơ thành lập công ty

Trước khi đăng ký, người nộp hồ sơ cần hoàn thiện các thông tin sau:

  • Tên doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở.
  • Ngành nghề kinh doanh.
  • Vốn điều lệ.
  • Thành viên/cổ đông/chủ sở hữu.
  • Người đại diện theo pháp luật.
  • Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc trường hợp phải kê khai.
  • Bộ hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp.

Bước 2: Đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Truy cập hệ thống Cổng thông tin quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo phương thức hiện hành, sau đó chọn chức năng đăng ký thành lập doanh nghiệp.

thanh lap cong ty 3 3 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Vào Cổng thông tin quốc gia và đăng nhập bằng VNeID
thanh lap cong ty 4 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Tạo thông tin tài khoản đăng ký kinh doanh

Bước 3: Tạo hồ sơ và chọn loại hình doanh nghiệp

Người dùng khởi tạo một mã hồ sơ mới trên giao diện Cổng thông tin, chọn loại hình thành lập công ty ngay từ đầu quyết định toàn bộ các trường dữ liệu cần kê khai sau đó. Người nộp hồ sơ lựa chọn một trong các loại hình phù hợp dưới đây:

  • Công ty TNHH một thành viên.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Công ty cổ phần.
  • Công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân.
thanh lap cong ty 5 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Tạo hồ sơ và chọn loại hình doanh nghiệp

Bước 4: Kê khai thông tin đăng ký doanh nghiệp

Giao diện điện tử yêu cầu nhập chính xác từng thông tin chi tiết của doanh nghiệp tương ứng với bộ hồ sơ giấy. Các thông tin này sẽ được lưu trữ trực tiếp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục mở công ty.

  • Tên doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở.
  • Thông tin liên hệ.
  • Ngành nghề kinh doanh.
  • Vốn điều lệ.
  • Chủ sở hữu/thành viên/cổ đông.
  • Người đại diện theo pháp luật.
  • Thông tin đăng ký thuế.
  • Chủ sở hữu hưởng lợi nếu có.
  • Người được ủy quyền thực hiện thủ tục nếu có.
thanh lap cong ty 6 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Kê khai thông tin đăng ký doanh nghiệp

Bước 5: Tải hồ sơ điện tử lên hệ thống

Các văn bản giấy sau khi ký kết phải được số hóa thành định dạng chuẩn để đính kèm lên hệ thống. Người đăng ký cần tải các tài liệu tương ứng với loại hình doanh nghiệp đã chọn, chẳng hạn:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ.
  • Danh sách thành viên/cổ đông nếu có.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Tài liệu pháp lý liên quan.
  • Văn bản ủy quyền nếu có.
thanh lap cong ty 7 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Scan và tải hồ sơ điện tử lên hệ thống

Lưu ý: Thông tin trên hồ sơ điện tử phải thống nhất với thông tin đã kê khai trên hệ thống.

Bước 6: Kiểm tra, ký xác thực và nộp hồ sơ

Trước khi hồ sơ được chuyển sang trạng thái chờ xử lý, người nộp cần soát xét kỹ lưỡng lần cuối. Ký số chính là thao tác hoàn tất cam kết pháp lý của cá nhân thực hiện quy trình thành lập công ty.

  • Kiểm tra lại toàn bộ thông tin.
  • Kiểm tra các file đính kèm.
  • Hoàn tất bước chuẩn bị hồ sơ.
  • Ký số hoặc ký xác thực theo phương thức được hệ thống hỗ trợ.
  • Gửi hồ sơ.
thanh lap cong ty 8 1 - Thành lập công ty, doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục 2026
Kiểm tra, ký xác thực và nộp hồ sơ

Sau đó, người nộp hồ sơ cần phải thanh toán các khoản phí (nếu có) đúng hạn. Sau khi nộp thành công, hệ thống sẽ cấp giấy tiếp nhận hồ sơ.

Bước 7: Theo dõi hồ sơ và nhận kết quả

Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian luật định. Người nộp hồ sơ chủ động tra cứu trạng thái để nhận Giấy chứng nhận hoặc sửa đổi bổ sung.

Trong các bước thành lập công ty, có 2 trường hợp xảy ra ở bước trả kết quả:

  • Hồ sơ hợp lệ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Người nộp cần chỉnh sửa thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu, ký xác thực và nộp lại.

Thời hạn xem xét hồ sơ hợp lệ theo quy định hiện hành là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, không tính ngày nộp hồ sơ.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập công ty

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng; với hình thức online, thủ tục được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, và người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập theo quy định hiện hành.

Thành lập công ty hết bao nhiêu tiền?

Theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký doanh nghiệp đang được áp dụng theo Thông tư 47/2019/TT-BTC và chính sách giảm mức thu tại Thông tư 64/2025/TT-BTC. Từ ngày 01/07/2025, lệ phí đăng ký doanh nghiệp còn khoảng 25.000 đồng/lần đối với trường hợp phải nộp lệ phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh lệ phí đăng ký, doanh nghiệp còn có thể phát sinh phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Khoản phí này vẫn được áp dụng theo Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 47/2019/TT-BTC.

Đối với các khoản chi phí khác, mức thực tế phụ thuộc vào nhà cung cấp, loại sản phẩm và nhu cầu của từng doanh nghiệp. Đây là chi phí thành lập công ty tham khảo trên thị trường, không phải mức phí bắt buộc do Nhà nước quy định.

STT Khoản mục chi phí Mức phí tham khảo
1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 0 đồng nếu đăng ký online; 25.000 đồng/lần nếu thuộc trường hợp phải nộp trực tiếp
2 Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần
3 Chi phí khắc dấu tròn công ty Khoảng 300.000 – 500.000 đồng
4 Chi phí làm biển hiệu công ty Khoảng 300.000 – 1.500.000 đồng
5 Chi phí mua chữ ký số Khoảng 1.000.000 – 2.700.000 đồng, tùy nhà cung cấp và thời hạn sử dụng
6 Chi phí dịch vụ kê khai, hỗ trợ thuế ban đầu (nếu thuê ngoài) Khoảng 500.000 – 1.000.000 đồng, tùy đơn vị cung cấp
7 Chi phí mở tài khoản ngân hàng Thường miễn phí mở tài khoản; có thể phát sinh phí quản lý hoặc dịch vụ theo chính sách ngân hàng

Lưu ý: Chi phí khắc dấu, biển hiệu, chữ ký số và dịch vụ kế toán/kê khai thuế là các khoản chi phí thị trường, không có một mức giá cố định áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.

Quý khách có nhu cầu thành lập công ty có thể tham khảo
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại TIM SEN với
chi phí từ 1.000.000 VNĐ
.

TIM SEN đồng hành từ bước chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp

XEM DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI

Sau khi thành lập công ty cần làm gì?

Thành công sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là điểm khởi đầu. Các công việc sau thành lập công ty đòi hỏi sự chuẩn bị chuẩn xác để tránh các án phạt vi phạm hành chính từ cơ quan quản lý.

  • Kê khai và nộp thuế: đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026, chính thức chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài.
  • Đăng ký chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội.
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi phát sinh giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội.
  • Khắc con dấu tên (nếu có nhu cầu sử dụng song song với chữ ký số).
  • Thiết lập hệ thống kế toán phù hợp với quy mô và loại hình doanh nghiệp.
  • Xin giấy phép con nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác như treo biển hiệu tại trụ sở, đăng ký lao động và bảo hiểm xã hội khi có nhân sự.

Những lỗi thường gặp khi thành lập công ty

Quá trình chuẩn bị hồ sơ không chu đáo thường dẫn đến việc bị trả lại kết quả hoặc gặp rắc rối trong khâu quản lý thuế sau này. Chủ doanh nghiệp nhận diện trước các sai sót phổ biến giúp chủ động phòng tránh rủi ro.

  • Đặt tên không phù hợp: trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký, khiến hồ sơ bị từ chối ngay từ bước đặt tên.
  • Sai thông tin trong hồ sơ: thông tin cá nhân, địa chỉ, ngành nghề kê khai không khớp giữa các tài liệu.
  • Chọn sai mã ngành nghề kinh doanh so với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
  • Địa chỉ trụ sở không đáp ứng điều kiện về mục đích sử dụng đất hoặc căn hộ chung cư.
  • Thiếu giấy tờ bắt buộc theo từng loại hình doanh nghiệp.
  • Sử dụng biểu mẫu cũ, chưa cập nhật theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Không nắm rõ các thủ tục sau đăng ký, dẫn đến chậm kê khai thuế, chậm phát hành hóa đơn hoặc bị xử phạt.

Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty

Một người có thể tự thành lập công ty được không?

Có, một cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự có thể tự thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân mà không cần thêm thành viên khác.

Người ở tỉnh khác có thể thành lập công ty tại TPHCM không?

Có, pháp luật không giới hạn nơi cư trú của người thành lập doanh nghiệp; trụ sở công ty chỉ cần đặt hợp lệ tại địa bàn mong muốn, thủ tục có thể thực hiện online mà không cần trực tiếp đến cơ quan đăng ký.

Có được dùng nhà riêng hoặc căn hộ chung cư làm trụ sở công ty không?

Nhà riêng có thể dùng làm trụ sở nếu đáp ứng điều kiện về địa chỉ xác định. Với căn hộ chung cư, cần kiểm tra mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu vì nhiều địa phương không chấp nhận căn hộ để ở thuần túy làm trụ sở kinh doanh.

Thành lập công ty có cần chứng minh vốn điều lệ không?

Không cần chứng minh vốn bằng xác nhận ngân hàng khi đăng ký, nhưng doanh nghiệp phải góp đủ vốn đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật có bắt buộc phải góp vốn không?

Không bắt buộc, người đại diện theo pháp luật có thể là người được thuê quản lý, điều hành mà không góp vốn, miễn đáp ứng đủ điều kiện về năng lực hành vi dân sự và không thuộc nhóm bị cấm quản lý doanh nghiệp.

Một công ty có thể đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh không?

Có, doanh nghiệp được đăng ký nhiều ngành nghề cùng lúc, miễn không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện tương ứng.

Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thành lập công ty không?

Có, người thành lập doanh nghiệp có thể lập văn bản ủy quyền cho cá nhân hoặc đơn vị dịch vụ pháp lý như TIM SEN thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục, từ soạn hồ sơ đến nộp và nhận kết quả.